vanban.org

Quyết định 79/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Đình Mh, sinh năm 1981; địa chỉ: khu 8, phường Y H, thị xã Qg Y, tỉnh Quảng Ninh; Bị đơn: Chị Phạm Thị Hg, sinh năm 1981; địa chỉ: khu 8, phường Y H, thị xã Qg Y, tỉnh Quảng Ninh; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình Mh và chị Phạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2023/QĐST-HNGĐQuảng Yên, ngày 18 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN - TỈNH QUẢNG NINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Phúc Định. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đàm Chí Thân

2. Ông Đinh Đức Thành

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 235 và Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Đình Mh, sinh năm 1981; địa chỉ: khu 8, phường Y H, thị xã Qg Y, tỉnh Quảng Ninh;

- Bị đơn: Chị Phạm Thị Hg, sinh năm 1981; địa chỉ: khu 8, phường Y H, thị xã Qg Y, tỉnh Quảng Ninh; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình Mh và chị Phạm Thị Hg thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Con chung Vũ Đình Mh, sinh ngày 03/11/2002 (đã thành niên); anh Vũ Đình Mh được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Vũ Đình Nh, sinh ngày 20/8/2015; chị Phạm Thị Hg được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Vũ Đình Gia Hg, sinh ngày 02/5/2017, kể từ tháng 10/2023 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Đình Mh và chị Phạm Thị Hg không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh Vũ Đình Mh và chị Phạm Thị Hg không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở; đồng thời không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về tài sản chung: Anh Vũ Đình Mh và chị Phạm Thị Hg không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về vay nợ chung: Anh Vũ Đình Mh và chị Phạm Thị Hg không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Vũ Đình Mh tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 00010307 ngày 04/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Qg Y, tỉnh Quảng Ninh. Anh Vũ Đình Mh đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ