- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/2023/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1972. Nơi cư trú: Khối HT, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Lê Thị X, sinh năm 1974. Nơi cư trú: Khối HT, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị X thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị X thống nhất có 02 con chung là Nguyễn Văn Tr, sinh ngày 16/04/1993 và Nguyễn Văn Ngh, sinh ngày 26/8/1997. Hai con chung Nguyễn Văn Tr và Nguyễn Văn Ngh đã đủ 18 tuổi, trưởng thành, các con chung muốn ở với ai do các con quyết định. Về tài sản: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị X không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia tài sản chung. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T thỏa thuận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002716 ngày 18/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã H. Hoàn trả cho anh Nguyễn Văn T tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSNDTX H; - UBND phường Q; - CCTHADS TX H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Duy Tuấn |