- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Tuấn L và chị Nguyễn Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Tuấn L và chị Nguyễn Thị Đ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:79/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 24 tháng 2 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 43/2023/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Tuấn L, sinh năm 1986;
Nơi thường trú: số nhà A ngách B, ngõ C, tổ X, phường TT, TPTN, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1991;
Nơi thường trú: số nhà A ngách B, ngõ C, tổ X, phường TT, TPTN, tỉnh Thái Nguyên, chỗ ở: xóm X, thôn T, xã T, huyện NG, tỉnh HD
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Tuấn L và chị Nguyễn Thị Đ
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: anh Vũ Tuấn L và chị Nguyễn Thị Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí ly hôn.
2.2 Về con chung: Anh Vũ Tuấn L và chị Nguyễn Thị Đ xác định vợ chồng có 02 con chung là Vũ Hoàng Lg, sinh ngày 22/08/2013 và Vũ Nhật N, sinh ngày 09/09/2015, các đương sự thống nhất thỏa thuận:
Giao con chung Vũ Hoàng Lg, sinh ngày 22/08/2013 cho anh Vũ Tuấn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Giao con chung Vũ Nhật N, sinh ngày 09/09/2015 cho chị Nguyễn Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
2.3 Về tài sản chung, công nợ chung: Anh L và chị Đ xác định vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Anh Vũ Tuấn L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí số 0000605 ngày 06/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn trả anh Vũ Tuấn L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự
| * Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND thành phố Thái Nguyên; -Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên; -UBND xã T, H.NG, HD - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Chu Thị Bích Hiền |