vanban.org

Quyết định 79/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 22/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị V, sinh năm 1988; nơi cư trú: Số 3B2 tòa nhà Gold Stars, đường H V, phường Ph C, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Hoàng Nh, sinh năm 1990; nơi cư trú: 34, tổ 2, khu phố 3, phường Ch Ph H, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương (đại … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Vân - Bùi Trọng Hưng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 79/2023/QĐST-DS
Thuận An, ngày 22 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2023/ TLST -DS ngày 13 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị V, sinh năm 1988; nơi cư trú: Số 3B2 tòa nhà Gold Stars, đường H V, phường Ph C, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Hoàng Nh, sinh năm 1990; nơi cư trú: 34, tổ 2, khu phố 3, phường Ch Ph H, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương (đại diện theo ủy quyền – văn bản ủy quyền ngày 21/3/2023).

- Bị đơn: Ông Bùi Trọng H, sinh năm 1982; nơi cư trú: Ông Bùi Trọng H, sinh năm 1982; nơi cư trú: 72/16, khu phố B Ph B, phường B Ch, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương; chỗ ở hiện nay: Căn hộ 38/18 chung cư The Emerald 68, số 68 Đường V Ph 16, Phường V Ph, Thành phố Thuận An, Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về trách nhiệm thanh toán: Ông Bùi Trọng H nhận trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị V số tiền còn nợ là 46.000.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu đồng).

Ghi nhận sự tự nguyên của nguyên đơn bà Lê Thị V về việc không yêu cầu ông Bùi Trọng H phải trả tiền lãi suất.

2. Về thời hạn thanh toán: Ngay sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật ông Bùi Trọng H phải thanh toán cho bà Lê Thị V số tiền còn nợ là 46.000.000 đồng (Bốn mươi sáu triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Về án phí:

+ Ông Bùi Trọng H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 1.150.000 đồng (một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Trả cho bà Lê Thị V số tiền 2.754.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004312 ngày 11 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ