- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2023/QĐST-DS | M, ngày 15 tháng 11 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 316/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trương Việt H, sinh năm 1978.
Địa chỉ: số 3/4B1 đường Quang Trung, phường 8, quận G, thành phố Hồ Chí
Minh.
Địa chỉ liên hệ: số 51D đường Hoàng Việt, phường 5, thành phố M, tỉnh Tiền
Giang
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1982.
Địa chỉ: số 281 ấp 3A, xã Đ, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Tấn Đ thống nhất còn nợ anh Trương Việt H và số tiền 7.900.000.000 (Bảy tỷ chín trăm triệu đồng).
2.2. Anh Nguyễn Tấn Đ có trách nhiệm trả cho anh Trương Việt H số tiền 7.900.000.000 (Bảy tỷ chín trăm triệu đồng) ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của quyết định hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Về án phí:
Anh Nguyễn Tấn Đ tự nguyên chịu 57.950.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho anh Trương Việt H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.950.000 đồng theo biên lai thu số 0024352 ngày 11/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| *Nơi nhận: - VKSND TP Mỹ Tho. - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Cao Thị Trúc Linh |