- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vietcombank- Mai, Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2023/QĐST-DS | TP. Bạc Liêu, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 226/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N. Trụ sở: số 198, đường Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang Dũng – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: ông Đậu Tuấn Cường – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Bạc Liêu (theo văn bản ủy quyền số 510/UQ-VCB-PC ngày 11/8/2023). Ông Đậu Tuấn Cường ủy quyền lại cho ông Trần Anh Bằng – Phó Trưởng phòng Khách hàng – Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Bạc Liêu (theo văn bản ủy quyền số 330/UQ-BLI.HCNS ngày 11/8/2023).
- Đồng bị đơn: Ông Phương Huỳnh M, sinh năm 1972 và ông Văn Phú T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số 069, đường Võ Thị Sáu, Khóm 7, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/. Bà Trần Thị H, sinh năm 1948;
2/. Chị Văn Phương K, sinh năm 2008;
3/. Anh Văn Phú T, sinh năm 2012.
Cùng địa chỉ: Số 069, đường Võ Thị Sáu, Khóm 7, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Buộc ông Văn Phú T và bà Phương Huỳnh M cùng có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N tổng số tiền tính đến hết ngày 24/8/2023 là: 446.802.283 đồng (trong đó: nợ gốc là 412.499.376 đồng, lãi trong hạn là 33.696.720 đồng; nợ lãi quá hạn là 606.187 đồng).
2.2. Kể từ ngày 25/8/2023 cho đến khi thi hành án xong, ông Văn Phú T và bà Phương Huỳnh M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 1429.TN.TIEUDUNG.BL.21 ký ngày 31/12/2021 đã ký kết.
2.3. Trường hợp ông Văn Phú T và bà Phương Huỳnh M không thanh toán nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần N, thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp để ngân hàng thu hồi nợ gồm:
- Diện tích đất 119,8m² thuộc thửa đất số 355, tờ bản đồ số 9, đất tọa lạc tại số 069, hẻm 12, đường Võ Thị Sáu, Khóm 7, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 879948 cho ông Văn Phú Tuấn vào ngày 04/02/2021 và Diện tích đất 85,2m² thuộc thửa đất số 356, tờ bản đồ số 9, đất tọa lạc tại số 069, hẻm 12, đường Võ Thị Sáu, Khóm 7, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 879949 cho ông Văn Phú T vào ngày 04/02/2021 và các tài sản khắc gắn liền với đất gồm: Các tài sản trên hai phần đất (thửa 355 và thửa 356) bao gồm: Căn nhà loại 3, mặt tiền dán đá hoa cương 12,96 m2, khung cột bê tông cốt thép, vách tường xây gạch bao quanh, nền gạch men, mái lợp tole (có đóng la phông trần), đổ bê tông cốt thép tầng lầu 1 (nhà sau), diện tích (nhà chính) 219,2 m2, mức độ tiện nghi đầy đủ; Mái che phía sau: đòn tay sắt, mái lợp tole xi măng, diện tích 3,91 m2; Xây tường bao quanh 03 vách cao 3,1 m; Mái che bên hông: đòn tay sắt, mái lợp thiếc, diện tích 30,8 m2; Phía dưới mái che bên hông có đường đi láng xi măng, diện tích 18,2 m2; Mái che phía trước nhà: Khung cột sắt tiền chế, mái lợp tole thiếc, diện tích 81,6 m2; Hàng rào phía trước nhà: xây tường cao 06 tấc phía trên rào khung sắt lưới B40, tổng chiều dài 18,5 m, phần hàng rào xây tường cao 1,9 m, phía trên đóng thiếc chạy dài 11,7 m; Nền xi măng phía trước nhà, diện tích 81,6 m2; Phía dưới mái che phía trước có 01 phòng xây tường bao quanh, nền lót gạch men, diện tích 7,889 m2. (theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 02/8/2023)
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Văn Phú Tvà bà Phương Huỳnh M tự nguyện nộp 10.936.046 đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần N không phải nộp tiền án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền 10.506.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0008694 ngày 16/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
2.5. Về chi phí xem xét thẩm định tài sản: Ông Văn Phú T và bà Phương Huỳnh M cùng có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N số tiền là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Công Bằng |