vanban.org

Quyết định 79/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số 02, LH, phường TC, quận BĐ, thành phố HN. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân Long - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh ĐA. Đại diện ủy quyền lại: Ông Lê Quang T - Chức vụ: Gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N kiện ông Lê Vĩnh T"
  • Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2022/QĐST-KDTMĐông Anh, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 60/2022/TLST-KDTM ngày 01 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: Số 02, LH, phường TC, quận BĐ, thành phố HN. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân Long - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh ĐA. Đại diện ủy quyền lại: Ông Lê Quang T - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch LH thuộc Ngân hàng N – Chi nhánh ĐA.

- Bị đơn: Ông Lê Vĩnh T, sinh năm: 1973 Hộ khẩu thường trú: Khu 7, thôn TL, xã TL, ĐA, HN.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Bà Nguyễn Thị B, sinh năm : 1980; + Chị Lê Thị H1, sinh năm 2002 (con ông T, bà B); + Chị Lê Thị H2, sinh năm 2007 (con ông T, bà B); + Cháu Lê Vĩnh T, sinh năm 2011(con ông T, bà B). Cùng trú tại: Khu 7, thôn TL, xã TL, ĐA, HN. Người đại diện theo pháp luật của cháu H, cháu T là: Ông T, bà B. Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng của bà B, chị H là ông T. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về việc ký kết hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp: là hợp pháp, tự nguyện. Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, bị đơn vi phạm nghĩa vụ. Bị đơn ông Lê Vĩnh Tân thừa nhận nghĩa vụ theo Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201902457 ngày 03/05/2019, thừa nhận nghĩa vụ thế chấp tài sản theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 664/2013/HĐTC kí ngày 14/03/2013 tại VPCC T và Văn bản sửa đổi bổ sung HĐTC số 1049/2018/VBSĐBS ngày 07/04/2018. 2/ Xác nhận dư nợ: Tính đến ngày 26/4/2022 tại Ngân hàng N là 535,642,595 đồng. Trong đó: Số nợ gốc: 400,000,000 đồng Số nợ lãi trong hạn: 24,065,753 đồng Số nợ lãi quá hạn: 106,816,438 đồng Số nợ lãi chậm trả lãi: 4,760,404 đồng 3/ Thoả thuận về thực hiện nghĩa trả nợ của bị đơn và thực hiện nghĩa vụ của người thế chấp tài sản đối với nguyên đơn như sau: -Ngày 26/5/2022: Bị đơn trả nguyên đơn 10.000.000 đồng; -Ngày 26/6/2022: Bị đơn trả nguyên đơn 10.000.000 đồng; -Ngày 26/7/2022: Bị đơn trả nguyên đơn 10.000.000 đồng; -Ngày 26/8/2022: Bị đơn trả nguyên đơn 10.000.000 đồng; -Ngày 26/9/2022: Bị đơn trả nguyên đơn 10.000.000 đồng; -Ngày 26/10/2022: Bị đơn trả nguyên đơn 10.000.000 đồng; -Ngày 26/11/2022: Bị đơn trả nguyên đơn 10.000.000 đồng; -Ngày 26/12/2022: Bị đơn trả nguyên đơn 10.000.000 đồng; -Ngày 26/01/2023: Bị đơn trả nguyên đơn 10.000.000 đồng; -Ngày 26/02/2023: Bị đơn trả nguyên đơn 10.000.000 đồng; -Ngày 26/03/2023: Bị đơn trả nguyên đơn 10.000.000 đồng; -Ngày 26/04/2023: Bị đơn tất toán toàn bộ nợ gốc, nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201902457 ngày 03/05/2019. Các khoản thanh toán nêu trên được trả theo thứ tự gốc trước lãi sau. Xác nhận lãi suất phải trả sau khi lập biên bản hoà giải thành: Kể từ ngày 26/4/2022, Bị đơn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, phí phát sinh theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201902457 ngày 03/05/2019 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản nợ cho Nguyên đơn. 4/ Trường hợp bị đơn vi phạm thỏa thuận nêu trên (trả không đúng số tiền, không đúng thời hạn) thì Nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng, cụ thể là: quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 7(1), tờ bản đồ số 38, diện tích 163 m2tại địa chỉ khu 7, Thôn TL, xã TL, huyện ĐA, TP. HN theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 597773 do UBND huyện ĐA cấp ngày 31/12/2010 mang tên ông Lê Vĩnh T theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 664/2013/HĐTC kí ngày 14/03/2013 tại VPCC T và Văn bản sửa đổi bổ sung HĐTC số 1049/2018/VBSĐBS ngày 07/04/2018. Trong trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ và lãi phát sinh thì bị đơn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết các khoản nợ cho Nguyên đơn. 5/ Về án phí: Bị đơn chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật là 12.712.872 đồng. Trả lại nguyên đơn số tiền: 12.259.000 đồng (Mười hai triệu, hai trăm năm mươi chín nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0046306 ngày 30 tháng 3 năm 2022 tại Chi cụ Thi hành án dân sự huyện Đông Anh. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ