- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thái H và anh Hoàng Đức H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NH DÂN THNH PHỐ P Y TỈNH T N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2022/QĐST-HNGĐ | P Y, ngày 13 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thái H, sinh năm: 199x; địa chỉ: xóm Đ M 12, xã M Đ, thành phố P Y, tỉnh T N.
Bị đơn: Anh Hoàng Đức H, sinh năm: 198x; địa chỉ: xóm Đ M 12, xã M Đ, thành phố P Y, tỉnh T N.
Căn cứ các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 05 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thái H và anh Hoàng Đức H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thái H và anh Hoàng Đức H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên nhất trí thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2015 do Uỷ ban nhân dân xã M Đ, thành phố P Y cấp ngày 18/3/2015)
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thái H và anh Hoàng Đức H thoả thuận: giao cho anh Hoàng Đức H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Hoàng Gia H, sinh ngày 0x/1x/201x và Hoàng Đại Gia H, sinh ngày 0x/1x/201x cho đến khi cháu H, cháu H đủ 18 tuổi hoặc các đương sự có thoả thuận khác.
Chị Nguyễn Thị Thái H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thái H cấp dưỡng nuôi con chung Hoàng Gia H và Hoàng Đại Gia H số tiền 2.000.000đ/tháng (mỗi cháu 1.000.000 đồng x 2 cháu/tháng). Thời gian cấp dưỡng: kể từ tháng 5/2022 cho đến khi cháu H, cháu H đủ 18 tuổi hoặc đương sự có thoả thuận khác.
Về lãi suất chậm thi hành án của khoản tiền cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thái H và anh Hoàng Đức H thoả thuận không tính lãi suất khoản tiền cấp dưỡng trong giai đoạn thi hành án nếu chị H chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng hàng tháng.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thái H và anh Hoàng Đức H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thái H và anh Hoàng Đức H thỏa thuận, chị Nguyễn Thị Thái H chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nộp vào Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0002104 ngày 14 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P Y, tỉnh T N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố P Y; - TAND tỉnh T N; - UBND xã M Đ, TP. P Y; - Chi cục THADS thành phố P Y; - Chị H, anh H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Xuân Lộc |