vanban.org

Quyết định 79/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Thị T và ông Nguyễn Đức H (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 08, do Uỷ ban nhân dân xã H, thị xã X, tỉnh Bình Phước cấp ngày 23 tháng 12 năm 2004).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Tạ Thị T và ông Nguyễn Đức H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Thị T và ông Nguyễn Đức H (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 08, do Uỷ ban nhân dân xã H, thị xã X, tỉnh Bình Phước cấp ngày 23 tháng 12 năm 2004).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2022/QĐST-HNGĐĐồng Xoài, ngày 28 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 144/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022, về việc “Tranh chấp về ly hôn”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tạ Thị T, sinh năm: 1985; Địa chỉ nơi cư trú: Ấp 3, xã H, thành phố X, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm: 1982; Địa chỉ nơi cư trú: Ấp 3, xã H, thành phố X, tỉnh Bình Phước.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Thị T và ông Nguyễn Đức H (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 08, do Uỷ ban nhân dân xã H, thị xã X, tỉnh Bình Phước cấp ngày 23 tháng 12 năm 2004).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tạ Thị T và ông Nguyễn Đức H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 03 con chung là Nguyễn Thị Mai P, sinh ngày 12 tháng 11 năm 2005; Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 02 tháng 7 năm 2008 và Nguyễn Đan T, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2011 cho bà Tạ Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Đức H phải cấp dưỡng nuôi con là: 4.500.000 đồng/tháng/03con (bốn triệu năm trăm nghìn đồng một tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi cháu P, H, T đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Tạ Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng nuôi con bà Tạ Thị T tự nguyện chịu toàn bộ là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ vào số tiền: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004418, ngày 16 tháng 6 năm 2022 thì bà T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ