- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "qđ-công-nhận-thuận-tình-ly-hôn-C -C1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2022/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 21 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2022/TLST-HNGĐ ngày
20 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- anh Trần Văn C, sinh năm 1983 Địa chỉ: tổ 29, khu 3, phường H, thành phố H1, tỉnh Quảng Ninh.
- chị Trần Thị C1, sinh năm 1992 Địa chỉ: đội 9, S, T, thị xã K, tỉnh Hải Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Trần Văn C và chị Trần Thị C1 xác nhận tình cảm không còn,
đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản hòa giải, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự lập ngày 13 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Văn C và chị Trần Thị C1 thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: anh Trần Văn C và chị Trần Thị C1 có 02 (hai) con
chung là Trần Đức H2, sinh ngày 01/6/2014 và Trần Phương T1, sinh ngày 25/12/2017. Anh Trần Văn C và chị Trần Thị C1 thống nhất thỏa thuận: anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Đức H2 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); chị C1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Phương T1 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); anh C và chị C1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: anh Trần Văn C và chị Trần Thị C1 không có tài sản
chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Trần Văn C tự nguyện nộp cả số tiền 300.000đ (ba
trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000825 ngày 20/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Anh C đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục Thi hành án dân sự TP Hạ Long; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương). - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Cúc |