- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn anh Bùi Khánh L và bị đơn chị Đoàn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2022/QĐST- HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 03 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 175/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Khánh L, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Khu H, xã M, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Khu H, xã M, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Bùi Khánh L và chị Đoàn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi Tuyết M, sinh ngày 26/01/2021 kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Bùi Khánh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng, kể từ tháng 6/2022 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), phương thức cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ vào ngày 25 hàng tháng. Anh L ®ưîc quyÒn ®i l¹i th¨m nom con chung kh«ng ai ®ưîc ng¨n cÊm, c¶n trë.
Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Anh L và chị T đều xác nhận không có không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh L tù nguyÖn chÞu cả 150.000® (Mét tr¨m n¨m mươi ngh×n ®ång) tiÒn ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm và chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ. X¸c nhËn anh L ®· nép 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu sè AA/2020/0007679 ngµy 23/5/2022 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Cẩm Khê, tØnh Phó Thä.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cẩm Khê; - Các đương sự; - UBND xã M; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Huyền |