- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH Trần Công Tâm - Nguyễn Thị Tuyết Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Công T với bà Nguyễn Thị Tuyết A 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________ Số: 79/2022/QĐST-HNGĐ. | T, ngày 25 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Công T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số 269/8 đường C, Phường 7, thành phố T, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Tuyết A, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 269/8 đường C, Phường 7, thành phố T, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Công T với bà Nguyễn Thị Tuyết A 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Công T và bà Nguyễn Thị Tuyết A tự nguyện thuận tình ly hôn
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Nguyễn Công M, sinh ngày 11/6/2000 (đã trưởng thành)
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu.
- Về án phí: Ông Trần Công T chịu án phí án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chuyển số tiền tạm ứng án phí do ông T nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001353 ngày 22/2/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An sang thi hành án phí. Hoàn lại cho ông T số tiền án phí còn thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND TPTA - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Ngọc Tuyến |