vanban.org

Quyết định 79/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 03/03/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Lê Viết H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về tình cảm: Chị Hoàng Thị H và anh Lê Viết H thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Hiền xin ly hôn anh Lê Viết Hân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Lê Viết H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH T T H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2022/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 03 tháng 3 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 36/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1995

Địa chỉ: 7/17 Đặng Đức Tuấn, phường Thủy Biều, Thành phố H, tỉnh T T H.

Bị đơn: Anh Lê Viết H, sinh năm 1989

Địa chỉ: 2/44 Nguyệt Biều, phường Thủy Biều, Thành phố H, tỉnh T T H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Lê Viết H.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về tình cảm: Chị Hoàng Thị H và anh Lê Viết H thuận tình ly hôn nhau.

2.2.Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Lê Viết H công nhận vợ chồng có 02 con chung là Lê Viết Gia Huy, sinh ngày 02/5/2012 và Lê Viết Gia Huân, sinh ngày 11/9/2013. Hiện cháu Gia Huy và Gia Huân đang ở với anh Hân. Nay ly hôn, theo nguyện vọng của cháu Gia Huy và cháu Gia Huân và theo thỏa thuận hai bên là giao cả 02 cháu Lê Viết Gia Huy và Lê Viết Gia Huân cho anh Lê Viết H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Gia Huy, cháu Gia Huân đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Thị H cấp dưỡng tiền nuôi con đối với cháu Lê Viết Gia Huân là 2.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 3/2022 cho đến khi cháu Gia Huân đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.3.Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị H và anh Lê Viết H xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4.Về nợ chung: Chị Hoàng Thị H và anh Lê Viết H xác định vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.5.Về án phí:

- Về án phí cấp dưỡng: Chị H phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Hoàng Thị H và anh Lê Viết H mỗi bên phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nay chị Hi tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình của 02 người là 150.000 đồng. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo Biên lai thu số 0000904 ngày 27/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố H nên nay được khấu trừ phần án phí hôn nhân và gia đình và án phí cấp dưỡng phải chịu. Chị Hiền khỏi phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ