vanban.org

Quyết định 79/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Kim T với bà Kim Thị Sa M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Kim T với bà Kim Thị Sa M tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Kim T với bà Kim Thị Sa M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2022/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 31 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 256/2022/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 5 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Ông Kim T, sinh năm 1984.

Địa chỉ: ấp Đ, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Kim Thị Sa Ml, sinh năm 1993.

Địa chỉ: ấp Đ, xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Caên cöù vaøo Đieàu 55, 58, 81, 82 và 83 cuûa Luaät hoân nhaân vaø gia ñình;

Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Ông Kim T với bà Kim Thị Sa M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Kim T với bà Kim Thị Sa M tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có hai người con là em Kim Thị T, sinh ngày 23 tháng 8 năm 2009 và em Kim Hoàng N, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2019. Sau khi ly hôn ông T với bà Sa M tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:

Bà Kim Thị Sa M được quyền tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng em Kim Thị T, sinh ngày 23 tháng 8 năm 2009 và em Kim Hoàng N, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2019. Theo nguyện vọng của em Kim Thị T là được sống với bà Sa M

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Kim T với bà Kim Thị Sa M chưa đặt ra yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Ông Kim T với bà Kim Thị Sa M xác định không có nên không đặt ra yêu cầu xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Kim T tự nguyện nộp số tiền là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2020/0011063 ngày 11/5/2022 do ông Kim T nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thu. Hoàn trả cho ông Kim T số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

- Bà Kim Thị Sa M không phải nộp án phí.

3. Quyeát ñònh naøy coù hieäu löïc phaùp luaät thi haønh ngay sau khi ñöôïc ban haønh vaø khoâng bò khaùng caùo, khaùng nghò theo thuû tuïc phuùc thaåm.

Nôi nhaän:

Cỡ chữ