- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố mất tích"
- Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2022/QĐST-DS | Đức Linh, ngày 15 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 01/2022/TLST-VDS ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Anh Phạm N, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Số nhà 27, đường số 8, tổ 4, thôn 2, xã ĐK, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Đoàn Anh Tr, sinh năm 1991; (người bị yêu cầu) Nơi đăng ký HKTT: Số nhà 27, đường số 8, tổ 4, thôn 2, xã ĐK, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận. Chỗ ở hiện nay: Số 172, đường Nguyễn Đức Thiệu, khu phố Thống Nhất 1, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Xét thấy: Ngày 15/6/2022, người yêu cầu là anh Phạm N đã có đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2022/TLST-VDS, ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm do anh Phạm N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh theo biên lai thu tiền số 0009068 ngày 04/01/2022. Anh Phạm N phải chịu 3.000.000đồng chi phí đăng thông báo, nhắn tin theo quy định. Anh Nam đã nộp đủ chi phí đăng thông báo, nhắn tin. Điều 3. Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Mai Thuận |