vanban.org

Quyết định 79/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Sơn Thị Po L và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn; Về con chung: Chị Sơn Thị Po L và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận thống nhất, anh T đồng ý giao con chung tên Nguyễn Sơn L, sinh ngày 28/9/2019 cho chị Po L nuôi dưỡng, anh T không cấp dưỡng nuôi con do chị Po L không yêu cầu; … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L và anh T tranh chấp ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 79/2022/QĐCNTTLH
T, ngày 08 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện chị Sơn Thị Po L và người bị kiện anh Nguyễn Văn T;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Sơn Thị Po L;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện chị Sơn Thị Po L, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh và người bị kiện anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án gồm: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); 03 Giấy khai sinh tên Nguyễn Thị N, Nguyễn Sơn T, Nguyễn Sơn L (bản sao); Căn cước công dân tên Sơn Thị Po L và Nguyễn Văn T (bản sao); Các bản tự khai của chị Sơn Thị Po L và anh Nguyễn Văn T (bản chính);

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Sơn Thị Po L và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn;

Về con chung: Chị Sơn Thị Po L và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận thống nhất, anh T đồng ý giao con chung tên Nguyễn Sơn L, sinh ngày 28/9/2019 cho chị Po L nuôi dưỡng, anh T không cấp dưỡng nuôi con do chị Po L không yêu cầu; chị Po L đồng ý giao con chung tên Nguyễn Thị N, sinh ngày 14/8/2013 và Nguyễn Sơn T, sinh ngày 08/5/2016 cho anh T nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Thị N, chị Po L không cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu cầu;

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Sơn Thị Po L và anh Nguyễn Văn T thống nhất khai không có nên không yêu cầu xem xét giải quyết;

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị khác cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ