- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "quyet dịnh thuận tình ly hôn T-S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2021/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số: 48/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Anh T; Sinh năm: 1997 Trú tại: thôn 6, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: bà Triệu Mùi S; Sinh năm: 1999 Địa chỉ: thôn 6, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Nguyễn Anh T; Sinh năm: 1997 Trú tại: thôn 6, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Bà Triệu Mùi S; Sinh năm: 1999 Địa chỉ: thôn 6, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Anh T và bà Triệu Mùi S thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: các đương sự thống nhất giao Nguyễn Gia K, sinh ngày 08/01/2018 cho ông Nguyễn Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: các bên không đặt ra. Các bên có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, bên không trực tiếp nuôi con có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết 2.5. Về án phí: ông Nguyễn Anh T nhận nộp 150.000đồng số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền mà ông T đã nộp tạm ứng trước theo biên lai số 016006 ngày 22/02/2021. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B hoàn trả cho ông Nguyễn Anh T số tiền còn lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện B; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - UBND xã, thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Điểu Thị Hạnh |