- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ Số: 79/2021/QĐST-HNGĐ | P, ngày 05 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 97A/2021/TLST-HNGĐ ngày 16/6/2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1980
Trú tại: Khu 2, xã A, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Trần Anh T, sinh năm 1975
Trú tại: Khu 2, xã A, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/6/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Dương Thị H và anh Trần Anh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung:
Chị Dương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Anh Th, sinh ngày 22/8/2017, từ tháng 7/2021 cho đến khi cháu Th thành niên.
Anh Trần Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc L, sinh ngày 01/10/2008, từ tháng 7/2021 cho đến khi cháu L thành niên.
Chị Dương Thị H và anh Trần Anh T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai, do không ai yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Dương Thị H và anh Trần Anh T đều xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về vay nợ chung: Chị Dương Thị H và anh Trần Anh T đều xác định vợ chồng không có vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công sức đóng góp: Chị Dương Thị H và anh Trần Anh T đều xác định vợ chồng không có đóng góp gì cho gia đình hai bên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Dương Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001734 ngày 15 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Dương Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phù Ninh; - CCTHA dân sự huyện Phù Ninh; - UBND xã A; - Lưu HS+ VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tùng |