- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa chị X và anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lao Thị X và anh Nguyễn Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 79/2021/QĐST- HNGĐ | Mỹ Hào, ngày 30 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2021/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lao Thị X, sinh năm 1992. Đăng ký HKTT: Thôn B, xã D, thị xã M, tỉnh H. Nơi cư trú: Thôn P, xã H, thị xã M, tỉnh H. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1990. Đăng ký HKTT: Thôn B, xã D, thị xã M, tỉnh H. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 24/12/2016. Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Hải Đ: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1990. Đều đăng ký HKTT: Thôn B, xã D, thị xã M, tỉnh H. 2. Cháu Nguyễn Hải H, sinh ngày 20/11/2020. Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Hải H: Chị Lao Thị X, sinh năm 1992. Đều đăng ký HKTT: Thôn B, xã D, thị xã M, tỉnh H. Đều nơi cư trú: Thôn P, xã H, thị xã M, tỉnh H. * Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Nguyễn Hải H: Bà Nguyễn Thu Hiền - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng ỏn phớ và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lao Thị X và anh Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lao Thị X và anh Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lao Thị X và anh Nguyễn Văn S có 02 con chung là cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 24/12/2016 và cháu Nguyễn Hải H, sinh ngày 20/11/2020. Chị X và anh Sanh thỏa thuận chị X nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu H đến khi thành niên và anh S nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Đ đến khi thành niên. Chị X và anh S thỏa thuận hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị X và anh S có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở chị X, anh S thực hiện quyền này. Chị X và anh S có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị X và anh S đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị X và anh S ®Òu thỏa thuận chị X tù nguyÖn chÞu toµn bé ¸n phÝ s¬ thÈm ly h«n là 150.000 ®ång (Mét tr¨m, n¨m m ¬i ngh×n ®ång). §èi trõ vµo sè tiÒn 300.000 ®ång chị X đã nộp theo Biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ sè 0004385 ngµy 09/03/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả chị X số tiền 150.000 ®ång (Mét tr¨m, n¨m m ¬i ngh×n ®ång). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Mỹ Hào; - Chi cục T.H.A DS thị xã Mỹ Hào; - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Dương Quang; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Nam Thắng |