- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN TÂM CHƠ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị T và anh Quàng Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2021/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 9 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 92/2021/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Quàng Thị T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản Ch, C, xã Ch, S, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Quàng Văn C, sinh năm 1987. Địa chỉ: Bản Ch, Đ, xã Chiềng Chăn, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị T và anh Quàng Văn C. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a.Về tình cảm: Chị Quàng Thị T và anh Quàng Văn C nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị T và anh C có 01 con chung là cháu Quàng Thị Thanh T, sinh ngày 20/03/2014. Anh chị thống nhất sau khi ly hôn anh C là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu T cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) chị T nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C mỗi tháng là 500.000đ/ 1 tháng cho đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi) thời gian cấp dưỡng được tính từ 03/2021. Sau khi ly hôn, chị T được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản quyền thăm nom con của chị T theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. c. Về tài sản chung vợ chồng: Chị T và anh C xác nhận không có tài sản chung và không đề nghị Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung và có người khởi kiện thì sẽ được giải quyết ở một vụ án khác. d. Về nợ chung của vợ chồng: Chị T, anh C xác nhận trong thời kỳ hôn nhân cũng không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ. đ. Về án phí: Chị T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0001887 ngày 29 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Chị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mai Sơn; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND xã Chiềng Chăn; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |