- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ng Văn Ch ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 79/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Phước, ngày 16 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 157/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
-Anh Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1978. Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
-Chị Phan Thị Bé H, sinh năm 1978. Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn MP, huyện TP, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, Tòa án xác định:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Ch và chị Phan Thị Bé H kết hôn năm 2007 đến năm 2012 có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã PL, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 13-11-2012. Sau khi kết hôn, anh chị sống hạnh phúc được thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên tình cảm vợ chồng không còn như ban đầu. Nay yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Ch và chị Phan Thị Bé H.
Về con chung: Thời gian sống chung anh chị có hai con chung Nguyễn Gia Kh, sinh ngày 08-7-2008 và Nguyễn Gia Ph, sinh ngày 11-9-2012. Anh Ch và chị Bé H thỏa thuận giao hai con chung cho chị Bé H trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Ch và chị Bé H thỏa thuận anh Ch đóng góp nuôi con chung với chị Bé H với mức 10.000.000đồng/tháng/02 con (5.000.000đồng/tháng/con) đến khi hai con chung thành niên.
Về tài sản chung: Anh Ch và chị Bé H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Ch và chị Bé H phải chịu 300.000đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Ch và chị Phan Thị Bé H.
-Về nuôi con chung: Giao hai con chung Nguyễn Gia Kh, sinh ngày 08-7-2008 và Nguyễn Gia Ph, sinh ngày 11-9-2012 cho chị Phan Thị Bé H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Ch được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn Ch tự nguyện đóng góp nuôi con chung với chị Phan Thị Bé H số tiền là 10.000.000đồng/ tháng/02 con (mười triệu đồng một tháng) đến khi cháu Gia Kh và Gia Ph thành niên (đủ 18 tuổi).
Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày chị Bé H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Ch chậm thi hành thì còn phải chịu thêm lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và khoảng thời gian chậm thi hành.
-Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
-Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
2.Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Ch và chị Phan Thị Bé H tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí HNGĐ khấu trừ vào 300.000đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002795 ngày 20-10-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Anh Ch và chị Bé H đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện Tân Phước; -UBND xã PL, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang; -Lưu án văn; -Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thuyền |