vanban.org

Quyết định 79/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 14/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Thanh T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ 3, thôn A, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng; Bị đơn: Bà Đặng Thị Lệ T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 156/23 đường B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Đặng Thanh T, Đặng Thị Lệ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2021/QĐST – DSCẩm Lệ, ngày 14 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 04/6/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 35/2021/TLST-DS ngày 30/3/2021 về việc “Kiện đòi tiền”.

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành ngày 04/6/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đặng Thanh T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ 3, thôn A, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng;

- Bị đơn: Bà Đặng Thị Lệ T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 156/23 đường B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về xác nhận số tiền nợ: Ông Đặng Thanh T và bà Đặng Thị Lệ T thống nhất xác định: Tính đến ngày 04/6/2021 bà Đặng Thị Lệ T xác nhận còn nợ ông Đặng Thanh T số tiền 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng); trong đó tiền đặt cọc mua hàng là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) và tiền phạt vi phạm hợp đồng là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

- Về phương thức trả nợ: Ông Đặng Thanh T và bà Đặng Thị Lệ T thống nhất phương thức trả nợ như sau:

+ Vào ngày 05/7/2021 bà Đặng Thị Lệ T sẽ trả cho ông Đặng Thanh T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Vào ngày 05/8/2021 bà Đặng Thị Lệ T sẽ trả cho ông Đặng Thanh T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Vào ngày 05/9/2021 bà Đặng Thị Lệ T sẽ trả cho ông Đặng Thanh T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Vào ngày 05/10/2021 bà Đặng Thị Lệ T sẽ trả cho ông Đặng Thanh T số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

+ Vào ngày 05/11/2021 bà Đặng Thị Lệ T sẽ trả cho ông Đặng Thanh T số tiền nợ còn lại là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu ông Đặng Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Đặng Thị Lệ T không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bà T phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả được thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 8.750.000 đồng (Tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) bà Đặng Thị Lệ T tự nguyện chịu.

Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 8.750.000 đồng cho ông Đặng Thanh T đã nộp theo biên lai thu số 0008733 ngày 30 tháng 03 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ