- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu Trương Thị Ngọc T và Lê Công Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 79/2020/QĐST- VHNGĐ | Dĩ An, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 82/2020/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Trƣơng Thị Ngọc T, sinh năm 1982; thƣờng trú: Số 956 ấp Đ xã A, thành phố L, tỉnh Vĩnh Long.
2/ Anh Lê Công Đ, sinh năm 1982; thƣờng trú: Số 144/4 ấp 4 xã C huyện T, tỉnh Long An; tạm trú: Số 324/5 khu phố H phƣờng H, thị xã K tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 14 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trƣơng Thị Ngọc T và anh Lê Công Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 61, ngày 12/10/2015 do Ủy ban nhân dân xã A, thành phố L, tỉnh Vĩnh Long cấp).
- Về con chung: Chị Trƣơng Thị Ngọc T giao 02 con chung Lê Doanh D, sinh ngày 28/5/2016 và Lê Quốc A, sinh ngày 22/01/2019 cho anh Lê Công Đ trực tiếp nuôi dƣỡng. Chị T không cấp dƣỡng nuôi con.
Sau ly hôn, chị Trƣơng Thị Ngọc T và anh Lê Công Đ có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Trƣơng Thị Ngọc T và anh Lê Công Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Trƣơng Thị Ngọc T và anh Lê Công Đ chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0040070 ngày 14 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THADS thị xã Dĩ An; - Đƣơng sự; - UBND xã A, thành phố L, tỉnh Vĩnh Long; - Lƣu: VP; Hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Linh |