- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (H-X)"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 12 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lương Thanh H, nơi cư trú: Số 59/259 đường Đ, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.
Chị Lê Thị Hương X, nơi cư trú: Số 59/256 đường Đ, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 3 năm 2020, anh Lương Thanh H và chị Lê Thị Hương X thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Lương Thanh H và chị Lê Thị Hương X là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Lương Thanh H và chị Lê Thị Hương X thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lương Thanh H và chị Lê Thị Hương X có 01 con chung là Lương Tú A, sinh ngày 14/9/2016. Ly hôn anh H và chị X thỏa thuận giao con cho chị X trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con anh H và chị X tự thỏa thuân, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, sự thoả thuận của anh H và chị X là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh chị về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh Lương Thanh H và chị Lê Thị Hương X không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Lương Thanh H và chị Lê Thị Hương X mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Thanh H và chị Lê Thị Hương X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lương Thanh H và chị Lê Thị Hương X có 01 con chung là Lương Tú A, sinh ngày 14/9/2016. Ly hôn anh Lương Thanh H và chị Lê Thị Hương X thỏa thuận giao con là Lương Tú A cho chị Lê Thị Hương X trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con anh Lương Thanh H và chị Lê Thị Hương X tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Lương Thanh H và chị Lê Thị Hương X không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lương Thanh H và chị Lê Thị Hương X mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Lương Thanh H và chị Lê Thị Hương X đã nộp theo biên lai số 0006291 ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Hải Phòng. Anh Lương Thanh H và chị Lê Thị Hương X đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận N; - UBND phường C, quận N, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 26/5/2016); - Chi cục THADS quận N; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Văn Mười |