vanban.org

Quyết định 79/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Ngọc H và chị Chề Thị N.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Đinh Ngọc H và chị Chề Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Ngọc Hải - Chề Thị Năm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Ngọc H và chị Chề Thị N.
  • Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí N; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật hôn nhân & gia đình N
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2020/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 26 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116 Luật hôn nhân & gia đình N 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí N 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 210/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 N 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa những người yêu cầu sau đây:

1. Anh Đinh Ngọc H; sinh N 1979; địa chỉ: thông Đ, xã G, huyện D, tỉnh L.

2. Chị Chề Thị N; sinh N 1978; địa chỉ: thông Đ, xã G, huyện D, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Ngọc H và chị Chề Thị N được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình để công nhận anh Đinh Ngọc H và chị Chề Thị N thuận tình ly hôn.

Anh Đinh Ngọc H và chị Chề Thị N có 02 con chung: Con lớn là Đinh Thiên Gia B, sinh ngày 16/7/2001 sức khỏe bình thường và có khả năng tự lập; con thứ hai là Đinh Ngọc Như L, sinh ngày 01/01/2007 đang học phổ thông. Anh H và chị N thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao cho chị N trực tiếp nuôi con Đinh Ngọc Như L, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mức 3.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng kể từ tháng 11/2020 đến khi con tròn 18 tuổi. Xét thỏa thuận của các đương sự phù hợp với nguyện vọng của con, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

Về lệ phí: Anh Đinh Ngọc H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp là phù hợp.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Ngọc H và chị Chề Thị N.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Đinh Ngọc H và chị Chề Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Chề Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Đinh Ngọc Như L, sinh ngày 01/01/2007. Anh Đinh Ngọc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mức 3.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng kể từ tháng 11 N 2020 đến khi con tròn 18 tuổi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên pH thi hành án còn pH chịu khoản tiền lãi của số tiền còn pH thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Quyền thăm nom con, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về lệ phí: Anh Đinh Ngọc H chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2017/0001548, ngày 05 tháng 10 N 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh (đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ