vanban.org

Quyết định 79/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Ngọc G, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số nhà 177, đường 30/4, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Thạch Trung L, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số nhà 177, đường 30/4, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc G và ông Thạch Trung L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Ngọc G, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số nhà 177, đường 30/4, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Thạch Trung L, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số nhà 177, đường 30/4, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2020/QĐST-HNGĐTp. S, ngày 01 tháng 07 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 05 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc G, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số nhà 177, đường 30/4, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Thạch Trung L, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số nhà 177, đường 30/4, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 06 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Ngọc G, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số nhà 177, đường 30/4, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Thạch Trung L, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số nhà 177, đường 30/4, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc G và ông Thạch Trung L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Ngọc G và ông Thạch Trung L thống nhất xác định có ba người con chung Thạch Trung H, sinh ngày 30/10/1992; Thạch Trung Nh, sinh ngày 19/08/1994 và Thạch Trần Bảo M, sinh ngày 18/10/2003. Bà Trần Ngọc G và ông Thạch Trung L thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Thạch Trần Bảo M (phù hợp theo nguyện vọng của cháu M) cho bà Trần Ngọc G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Thạch Trần Bảo M thành niên (đủ 18 tuổi). Đối với các cháu Thạch Trung H và Thạch Trung Nh đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Thạch Trung L không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung.

Ông Thạch Trung L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu Thạch Trần Bảo M mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Trần Ngọc G và ông Thạch Trung L thống nhất xác định tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trần Ngọc G và ông Thạch Trung L thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Trần Ngọc G thống nhất chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001890 ngày 19/05/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả lại cho bà Trần Ngọc G số tiền thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Ông Thạch Trung L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ