- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Tuấn Q và Tằng Thế Q1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 18 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 585/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Ông Trương Tuấn Q, sinh năm 1993; địa chỉ: 25/13 Đội C, Phường 11, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn: Tằng Thế Q1, sinh năm 1993; địa chỉ: 17E Lạc Long Q2 Phường 5, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Tuấn Q và Tằng Thế Q1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Tuấn Q và bà Tằng Thế Q1 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 77 do Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/9/2017 không còn giá trị.
- Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Trương An N, nữ, sinh ngày 21/12/2017. Giao cho bà Tằng Thế Q1 được quyền trực tiếp nuôi dư ng trẻ Trương An N. Ông Trương Tuấn Q có ngh a vụ cấp dư ng nuôi con m i tháng 2.000.000 đồng.
Ông Trương Tuấn Q cấp dư ng nuôi con 2.000.000 (hai triệu) đồng vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, thời hạn cấp dư ng tính từ ngày 10/3/2020 cho đến khi phát sinh căn cứ chấm dứt ngh a vụ cấp dư ng theo quy định của pháp luật.
Ghi nhận việc bà Tằng Thế Q1 không yêu cầu ông Trương Tuấn Q chịu tiền lãi trong trường hợp chậm thực hiện ngh a vụ cấp dư ng.
Ông Trương Tuấn Q được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông Trương Tuấn Q thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung và về nợ chung: Không có.
3) Về án phí: án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng, án phí cấp dư ng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Trương Tuấn Q tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0015072 ngày 12/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Ông Trương Tuấn Q đã nộp đủ án phí.
Các quyền và ngh a vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND Quận 11, TPHCM; - Chi cục THADS Quận 11, TPHCM; - UBND Phường 11, Quận 11, TPHCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Vũ Vân |