vanban.org

Quyết định 79/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thu N và anh Hà Bắc T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thu N và anh Hà Bắc T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thu N và anh Hà Bắc T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2020/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 28/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thu N, sinh 1982

Bị đơn: Anh Hà Bắc Thái, sinh năm 1978 Đều địa chỉ: Phố Thái Long, thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51,54, 55,57, 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thu N và anh Hà Bắc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thu N và anh Hà Bắc T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Hà Uyên M, sinh ngày 16/6/2011; Hà Hoàng N, sinh ngày 15/10/2006. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hà Uyên M, sinh ngày 16/6/2011, cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác; Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hà Hoàng N, sinh ngày 15/10/2006, cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không yêu cầu phải đóng cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án không giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị Thu N, thuận chịu150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào ngân sách Nhà nước, hoàn trả chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007651 ngày 28/5/2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ