- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Khăm X và anh Phan Tú A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2020/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 22 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 84/2020/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Khăm X; Sinh năm: 1995. Địa chỉ: Xóm K, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Phan Tú A; Sinh năm: 1993. Địa chỉ: Xóm K, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020;
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; , điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Khăm X và anh Phan Tú A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Đinh Thị Khăm X trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Đinh Linh T, sinh ngày 28/9/2014, cháu Phan Đinh Linh Đ, sinh ngày 16/11/2016 đến khi cháu T, cháu Đ đủ 18 tuổi. Anh Phan Tú A cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị X mỗi tháng mỗi cháu 1.000.000 đồng đến khi cháu T, cháu Đ đủ 18 tuổi.
- Thời gian, hình thức cấp dưỡng: Anh A giao tiền cho chị X vào ngày 05 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng tiền nuôi con chung tính từ tháng 9 năm 2020. Anh Phan Tú A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Đinh Thị Khăm X và anh Phan Tú A không có tài sản chung, hiện nay chị X, anh A không vay nợ ai và cũng không có người nào vay nợ anh chị tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đinh Thị Khăm X tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004816, ngày 14 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Tiền án phí chị X đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THA dân sự huyện H; - UBNND xã S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án . | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cường |