vanban.org

Quyết định 79/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 26/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 108/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa: 1.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân TPST; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đình chỉ số 79 nguyên đơn Nguyễn Thị Th và bị đơn Huỳnh Ngọc X"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 108/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH H
T N
TỈNH
T N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2020/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 27 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH HỈ IẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN Ự

Căn cứ vào các điều 48, khoản 4 Điều 157, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Th có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 108/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Số A đường A1, khóm A2, phường A3, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Th là: Ông Triệu Du Ng, sinh năm 19xx Địa chỉ: Số B đường B1, ấp B5, thị trấn LP, huyện LP, tỉnh Sóc Trăng 2. Bị đơn: Bà Huỳnh Ngọc X, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Số C đường C1, khóm C3, phường C9, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Xuân là: Ông Quách Ngọc Văn H, sinh năm 19xx Địa chỉ: Số T đường T1, khóm T5, phường T2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Bà Hồ Thị Thu H, sinh năm 19xx Địa chỉ: Số C đường MTC, khóm C3, phường C9, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Hồ Thị Thu H là: Ông Quách Ngọc Văn H, sinh năm 19xx Địa chỉ: Số H đường H1, khóm H5, phường H2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 3.2. Ông Hồ Kiếm Th (Ph), sinh năm 19xx Địa chỉ: Số T/T1 đường LTK, khóm T2, phường T4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 3.3. Bà Trần Thị Tư, sinh năm 19xx Địa chỉ: Số S (số mới S1) đường NĐC, khóm S2, phường S4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Thị T là: Ông Quách Ngọc Văn H, sinh năm 19xx Địa chỉ: Số H đường H1 khóm H5, phường H2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 3.4. Văn phòng Công chứng TTD Địa chỉ: Số D đường VĐS, khóm D1, phường D8, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Th có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho bà Nguyễn Thị Th (nếu có yêu cầu). Nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Th thuộc trường hợ p được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản số tiền là 1.150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Th phải chịu. Bà Thế đã nộp đủ và đã sử dụng hết cho việc xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. III. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ