- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thi N - Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty C"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 147/2017/TLST-DS ngày 25/5/2017 và thụ lý bổ sung số: 342/2018/TLST-DS ngày 11/10/2018 về việc “ Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, yêu cầu bồi thường thiệt hại, yêu cầu tính công sức tôn tạo bả…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2020/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 20 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thanh Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Chiến
Bà Nguyễn Thị Chi
Căn cứ vào Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy:
- Ngày 11/11/2016, bà Nguyễn Thị N có yêu cầu khởi kiện như sau:
1. Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 579825 do UBND tỉnh Đồng Nai cấp ngày 31/7/2008 cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tổng công ty C (gọi tắt là Công ty C) đối với diện tích 7.000.000m2 đất thuộc thửa 95, tờ bản đồ số 17 tại xã X, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
2. Buộc Công ty cao su Đồng Nai giao trả cho bà N và những người con của bà N diện tích 7.000m2 thuộc thửa 95, tờ bản đồ số 17 tại xã X, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
3. Buộc Công ty cao su Đồng Nai phải bồi thường thiệt hại về tài sản cho nguyên đơn là giá trị của hơn 3.000 gốc cây xoan đào, muồng đen đã bị Nông trường C hủy hoại, số tiền yêu cầu bồi thường là 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng).
- Ngày 03/10/2018, bà Nguyễn Thị N có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện đối với hai yêu cầu khởi kiện ban đầu là: Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 579825 do UBND tỉnh Đồng Nai cấp ngày 31/7/2008 cho Công ty cao su Đồng Nai đối với diện tích 7.000.000m2 đất thuộc thửa 95, tờ bản đồ số 17 tại xã Xvà buộc Công ty C giao trả cho bà N và những người con của bà N 7.000m2 thuộc thửa 95, tờ bản đồ số 17 tại xã X. Đồng thời, bổ sung yêu cầu khởi kiện như sau:
Buộc Công ty C phải bồi thường cho bà N công sức bảo quản, giữ gìn, tôn tạo làm tăng giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích 7000m2 thuộc thửa đất số 95 tờ bản đồ số 17, xã X, huyện T với số tiền tạm tính là 350.000.000đ.
Ngày 24/9/2020, ông Vũ Mạnh H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện. Theo đó, nguyên đơn xin rút yêu cầu khởi kiện: Buộc Công ty C phải bồi thường cho bà N công sức bảo quản, giữ gìn, tôn tạo làm tăng giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích 7000m2 thuộc thửa đất số 95 tờ bản đồ số 17, xã X, huyện T với số tiền tạm tính là 350.000.000đ đồng thời giữ nguyên yêu cầu khởi kiện buộc Công ty C phải bồi thường thiệt hại về tài sản cho nguyên đơn là giá trị của hơn 3.000 gốc cây xoan đào, muồng đen đã bị Nông trường C hủy hoại, số tiền yêu cầu bồi thường là 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng).
Ngày 19/10/2020, ông Vũ Mạnh H là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (bà Nguyễn Thị N) có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện buộc Công ty C phải bồi thường thiệt hại vê tài sản chỗ nguyên đơn bà N là giá trị của hơn 3.000 gốc cây xoan đào, muồng đen đã bị Nông trường C hủy hoại, số tiền yêu cầu bồi thường là 500.000.000d (năm trăm triệu đồng).
Xét thấy, việc ông Vũ Mạnh H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện tại các đơn đề ngày 03/12/2018, 24/9/2020 và 19/10/2020 là tự nguyện phù hợp với quy định của theo quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 217, Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 147/2017/TLST-DS ngày 25/5/2017 và thụ lý bổ sung số: 342/2018/TLST-DS ngày 11/10/2018 về việc “ Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, yêu cầu bồi thường thiệt hại, yêu cầu tính công sức tôn tạo bảo quản đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1941; Địa chỉ: Ấp X1, xã X, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà Nhường: Ông Vũ Mạnh H, sinh năm 1972; Địa chỉ: Căn hộ 1807 Toà nhà P số 53 – 55, Võ Thị S, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (theo văn bản uỷ quyền ngày 06/8/2019).
- Bị đơn: Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty C; Địa chỉ: Ấp Trung Tâm, xã X2, thị xã L, tỉnh Đồng Nai.
- Người đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH MTV Tổng công ty C: Ông Tạ Anh D , chức vụ: Nhân viên phòng Lao động tiền lương; Địa chỉ: Ấp T, xã X2, thị xã L, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/ Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T sinh năm 1973 Giám đốc Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường – Sở Tài nguyên và môi tường tỉnh Đồng Nai; Địa chỉ: số 02, Nguyễn Văn T1, phường T2, TP B, tỉnh Đồng Nai.
2/ Nông Trường C.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tạ Anh D , chức vụ: Nhân viên phòng Lao động tiền lương - Công ty TNHH MTV Tổng công ty C.
3/ Ông Nguyễn Trung T1, sinh năm 1962.
4/ Bà Nguyễn Thị Hương G, sinh năm 1971.
Cùng địa chỉ: Ấp X1, xã X, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
5/ Bà Nguyễn Thị Thiên H1, sinh năm 1963; Địa chỉ: Khu 1, ấp X1, xã X, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
6/ Ông Nguyễn Hữu T2, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp X1, xã X, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
7/ Bà Nguyễn Thị Hà T3, sinh năm 1979; Địa chỉ: Khu 2, Ấp X1, xã X, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
8/ Ông Nguyễn Nam Y, sinh năm 1975; Địa chỉ: Xuân Thiện, xã Xuân Thiện, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
9/ Ông Nguyễn Trung D, sinh năm 1966; Địa chỉ: Xuân Thiện, xã Xuân Thiện, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
10/ Ông Nguyễn Yên N, , sinh năm 1977; Địa chỉ: Xuân Thiện, xã Xuân Thiện, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
11/ Bà Nguyễn Thị Giang H2, sinh năm 1972; Địa chỉ: Xuân Thiện, xã Xuân Thiện, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền của các ông, bà: Nguyễn Thị Hương G, Nguyễn Thị Thiên H, Nguyễn Hữu T2, Nguyễn Thị Hà T3, Nguyễn Nam Y, Nguyễn Trung D, Nguyễn Yên N, Nguyễn Thị Giang H2 theo văn bản ủy quyền ngày 28/4/2017: Ông Nguyễn Trung T1, sinh năm 1962; Địa chỉ: Ấp X1, xã X, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
2. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/NQ-HĐTP ngày 30/12/2016.
Bà N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho bà N số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 12.300.000đ mà bà N đã nộp theo biên lai thu số: 009949 ngày 10/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai và 8.750.000đ theo biên lai thu số: 005126 ngày 10/10/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai tỉnh Đồng Nai.
3. Bà Nguyễn Thị N, Công ty TNHH Một thành viên Tổng Công ty C, các ông, bà: Nguyễn Trung T1, bà N, Nguyễn Thị Hương G, Nguyễn Thị Thiên H, Nguyễn Hữu T2, Nguyễn Thị Hà T3, Nguyễn Nam Y, Nguyễn Trung D, Nguyễn Yên N, Nguyễn Thị Giang H2, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Nông trường C được quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - Cục THADS tỉnh Đồng Nai - Lưu HS. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Thị Thanh Hà |