- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79 /2019/QĐST-DS | Ninh Kiều, ngày 28 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 267/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự đươc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1. Bà T N M
sinh năm 1985
2. Ông NVL
sinh năm 1985
Cùng địa chỉ: Số 234/36 HQV, Kv.4, P. X, Y, thành phố Cần Thơ.
Đại diện theo ủy quyền của ông NVL: Bà T N M
Bị đơn: Bà VTKĐ
Địa chỉ: Số 392D, tổ 9, Kv.6, P. X, Y, thành phố Cần Thơ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà NTTP
Địa chỉ: Ấp PA, xã PQ, huyện XXX, tỉnh Tiền Giang.
- NH XYZ
Địa chỉ: Số 47 TVC, P. AH, Y, TP. Cần Thơ.
Đại diện theo ủy quyền: Ông VTH - Giám đốc phòng giao dịch AH
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thống nhất thỏa thuận như sau:
- Về đất và công trình trên đất:
+ Ghi nhận lối đi chung đối với phần đất tại vị trí (A) với chiều ngang 02m, chiều dài 5,80m và phần đất còn lại tại vị trí (A) một cạnh chiều ngang giáp lề đường là 2,10m, chiều ngang cạnh còn lại 2,17m; chiều dài là 6,35m theo bản trích đo địa chính số 116/TTKTTNMT ngày 13/11/2019 của Trung Tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường - Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Cần Thơ thuộc quyền sử dụng của nguyên đơn. Tuy nhiên, nguyên đơn đồng ý cho bị đơn bà VTKĐ tạm sử dụng nhưng không được che chắn cố định.
(Phần đất tại vị trí (A) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số cấp GCN: CS15598 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Cần Thơ cấp cho ông NVL, bà T N M ngày 07/6/2018). Nguyên đơn có quyền liên hệ Cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh biến động quyền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
- Về chi phí thẩm định, định giá: Nguyên đơn tự nguyện chịu 3.908.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp xong tiền tạm ứng chi phí thẩm định, định giá, Hội đồng thẩm định đã chi xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu 300.000 đồng nhưng nguyên đơn tự nguyện nộp thay cho bị đơn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 001669 ngày 26/8/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều. Các đương sự đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thị hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSNDQ.Ninh Kiều; - Chi Cục THADSQ.Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |