vanban.org

Quyết định 79/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 01/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Vũ H và anh Phan Lê C. 2.

Phan Trần Thùy D; Sinh ngày: 08/12/2006. Phan Trần Hoàng V; Sinh ngày: 09/3/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Vũ H và anh Phan Lê C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2019/QĐST-HNGĐThành phố Vinh, ngày 01 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 77/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019, của những người yêu cầu:

- Chị Mai Thị Vũ H, sinh năm: 1983; Nơi cư trú: Số nhà 23, Đường T, Khối 5, Phường H, thành phố V, NA;

- Anh Phan Lê C, sinh năm: 1980; Nơi cư trú: Số nhà 23, Đường T, Khối 5, Phường H, thành phố V, NA; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 20 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 20 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Vũ H và anh Phan Lê C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc nuôi con chung: Chị Mai Thị Vũ H và anh Phan Lê C có ba con chung là:

- Phan Trần Thùy D; Sinh ngày: 08/12/2006.

- Phan Trần Hoàng V; Sinh ngày: 09/3/2013.

- Phan Trần Hoàng Y; Sinh ngày: 02/7/2015. Anh chị cùng thống nhất: Giao hai con chung là Phan Trần Thùy D; Sinh ngày: 08/12/2006 và Phan Trần Hoàng Y; Sinh ngày: 02/7/2015 cho chị Mai Thị Vũ H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao con chung là Phan Trần Hoàng V; Sinh ngày: 09/3/2013 cho anh Phan Lê C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Mai Thị Vũ H cho anh Phan Lê C. Chị H, anh C có quyền đi lại thăm nom con chung; không ai được cản trở chị H, anh C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về tài sản chung: Chị Mai Thị Vũ H và anh Phan Lê C không yêu cầu Toà án giải quyết. Về lệ phí: Chị Mai Thị Vũ H và anh Phan Lê C thống nhất chị Mai Thị Vũ H chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số 0003138 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ