- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Trần Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2019/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Châu, ngày 04 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2019/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Nhà không số ấp M, xã V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. * Bị đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số nhà 142 ấp H, xã V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Trần Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho bà Trần Thị N được tiếp tục nuôi dưỡng hai cháu Trần Thị Kiều T (nữ) sinh ngày 21/8/2001 và Trần Thị M (nữ) sinh ngày 15/9/2005 đến đủ 18 tuổi theo nguyện vọng của cháu T và cháu M. Giao cho ông Trần Văn M được tiếp tục nuôi dưỡng Trần Dương L (nam) sinh ngày 03/6/2003 đến đủ 18 tuổi theo nguyện vọng của cháu L. Bà N và ông M cùng thống nhất là không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Trong thời gian bà Trần Thị N và ông Trần Văn M nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà N và ông M cùng khẳng định tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: là 150.000 đồng, do bà Trần Thị N và ông Trần Văn M cùng chịu. Theo đó, ông Trần Văn M chịu là 75.000đồng; bà Trần Thị N chịu là 75.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0007948 ngày 22/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã V; bà Trần Thị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKS thị xã V; -TAND tỉnh Sóc Trăng; -Chi cục THADS thị xã V; -UBND xã V; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VÕ THỊ HIẾU |