- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thi Thanh Thuy - Nguyen Van Cay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh A và anh Nguyễn Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ YÊN Số: 79/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 21 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 161/2019/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh A - sinh năm 1992; HKTT: Thôn Tuyết D, xã Xuân B, thị xã C, tỉnh Phú Yên; Hiện ở: Thôn 1, xã Xuân H, thị xã C, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B - sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn Tuyết D, xã Xuân B, thị xã C, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh A và anh Nguyễn Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh A và anh Nguyễn Văn B thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Thanh A được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Xuân S – sinh ngày 04/6/2012 và Nguyễn Kiều V – sinh ngày 01/11/2017. Anh Nguyễn Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Cây có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh A và anh Nguyễn Văn B xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0007079 ngày 10 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho chị Nguyễn Thị Thanh A.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PY (1); - VKSND Tx. Sông Cầu (2); - Chi cục THADS Tx. Sông Cầu (1); - UBND xã Xuân Hải (1); - Nguyên đơn(1), Bị đơn (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1); Án văn (1). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị An Nhiên |