vanban.org

Quyết định 79/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1985. Bị đơn: Chị Bùi Thị H1, sinh năm 1986. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN ND HUYỆN LT
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ..../2019/QĐST-HNGĐLT, ngày 02 tháng 08 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2019/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 06 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1985.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn V, TN, LT, Hòa Bình.

Bị đơn: Chị Bùi Thị H1, sinh năm 1986.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn V, TN, LT, Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, Khoản 1 Điều 59, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 07 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1985.

Bị đơn: Chị Bùi Thị H1, sinh năm 1986.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Bùi Thị H1 thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Anh Bùi Văn H và chị Bùi Thị H1 cùng nhất trí có con chung là cháu Bùi Duy T, sinh ngày 09/10/2009 và cháu Bùi Duy N, sinh ngày 20/8/2012.

Anh Bùi Văn H và chị Bùi Thị H1 cùng nhất trí giao cho anh Bùi Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Bùi Duy T cho đến khi cháu Bùi Duy T trưởng thành hoặc đến khi có thay đổi khác. Giao cho chị Bùi Thị H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Bùi Duy N cho đến khi cháu Bùi Duy N trưởng thành hoặc đến khi có thay đổi khác. Anh Bùi Văn H và chị Bùi Thị H1 được quyền thăm hỏi con chung theo quy định của pháp luật.

Anh Bùi Văn H và chị Bùi Thị H1 chưa yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

c. Về tài sản:

- Về tài sản riêng và công nợ: Anh Bùi Văn H và chị Bùi Thị H1 cùng nhất trí là không có.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Văn H và chị Bùi Thị H1 cùng nhất trí tự thỏa thuận và không yêu cầu pháp luật can thiệp.

d. Về án phí: Các đương sự phải chịu 50 % án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). Anh Bùi Văn H tự nguyện nộp toàn bộ và được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng chẵn) theo biên lai thu số 0005690 ngày 25/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện LT. Anh Bùi Văn H còn được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ