vanban.org

Quyết định 79/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thùy L và ông Tôn Văn Kh thuận tình Về con chung: Giao con chung là Tôn Chính Nh - sinh ngày 16/9/2004 và Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LÂM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2019/QĐST-HNGĐCam Lâm, ngày 22 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM

Căn cứ khoản 4 Điều 397, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về

mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2018/TLST-HNGĐ ngày

12 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những

người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phạm Thị Thùy L, sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn T Ph, xã C Th B, huyện C L, Khánh Hòa.

- Ông Tôn Văn Kh, sinh năm 1976

Địa chỉ: Thôn T Ph, xã C Th B, huyện C L, Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thùy L và ông Tôn Văn Kh tự

nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã CTh B, huyện C L, tỉnh

Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận kết hôn số 40, quyển số 01 ngày 17 tháng 01 năm

2003, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bà Phạm Thị Thùy L và ông Tôn Văn Kh

cùng yêu cầu ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55

của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Phạm Thị Thùy L và ông Tôn Văn Kh có 02 con chung

là Tôn Chính Nh - sinh ngày 16/9/2004 và Tôn Quốc D - sinh ngày 25/6/2010, bà L

và ông Kh thỏa thuận, giao cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Nh và Kh, bà L

không yêu cầu ông Kh cấp dưỡng cho con. Các đương sự thỏa thuận về việc trông

nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở tự nguyện nên Tòa án công

nhận sự thỏa thuận của các đương sự về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Về chia tài sản khi ly hôn: Bà Phạm Thị Thùy L và ông Tôn Văn Kh

không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Thùy L và ông Tôn Văn Kh chịu lệ phí

Tòa án theo quy định pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương là hoàn toàn tự

nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thùy L và ông Tôn Văn Kh thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Tôn Chính Nh - sinh ngày 16/9/2004 và

Tôn Quốc D - sinh ngày 25/6/2010 cho bà Phạm Thị Thùy L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; bà L không yêu cầu ông Kh cấp dưỡng cho con.

Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay

đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Thùy L và ông Tôn Văn Kh không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Thùy L và ông Tôn Văn Kh phải chịu lệ phí

dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0007554 ngày 11/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm; bà L và ông Kh đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Quy định: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ