- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1985.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2019/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 26 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2019/TLST-HNGĐ ngày 27
tháng 03 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1985. HKTT: xóm 2, xã P, thị xã Phổ Yên, tỉnhThái Nguyên.
- Bị đơn: Anh Trần Văn K, sinh năm 1983. HKTT: xóm 2, xã P, thị xã Phổ Yên, tỉnhThái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 04 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 102/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1985. Anh Trần Văn K, sinh năm 1983. 2. C«ng nh©n sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Trần Văn K.
* Về con chung: Chị C, anh K xác định vợ chồng có 02 con chung là Trần Trọng Quân sinh ngày 03/8/2008 và Trần Anh Thơ, sinh ngày 22/12/2011. Chị C, anh K thỏa thuận: Anh K là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là Trần Trọng Quân và Trần Anh Thơ đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh K không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con chung, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị C. Chị Nguyễn Thị C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
* Về tài sản chung: Chị C, anh K không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
* Về tài sản riêng: Không có, không yêu cầu xem xét, giải quyết.
* Các khoản nợ chung, cho vay chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
* Về Án phÝ: Chị C, anh K thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện nhận nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0004268, ngày 27/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị Nguyễn Thị C được hoàn lại 150.000đ. 3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyên hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thị xã Phổ Yên; - Chi cục THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã Phúc Tân; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Kim Ngọc |