vanban.org

Quyết định 79/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 01/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!QUỲNH!LƯU!
TỈNH!NGHỆ!AN!
Số: 79/2019/QĐST -DS
QUYẾT!ĐỊNH
Quỳnh Lưu, ngày 01 tháng 8 năm 2019

CÔNG!NHẬN!KẾT!QUẢ!HÒA!GIẢI!THÀNH!NGOÀI!TÒA!ÁN

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!QUỲNH!LƯU!

Thành"phần"giải"quyết"việc"dân"sự"gồm"có:"

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Anh Sơn

Thư ký phiên họp: Bà Phan Lệ Giang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Phương Quỳnh – Kiểm sát viên

Ngày 01 tháng 8 năm 2019 Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 82/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2019, theo Quyết định mở phiên họp số 93/2019/QĐST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2019.

- Người yêu cầu: Chị Hứa Thị L, sinh năm 1967. Vắng mặt

Nơi cư trú: Thôn Phong Thái, xã Tiến Thủy, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ

An.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Hứa Thị L: Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1960. Có mặt.

Nơi cư trú: Khối 3, thị trấn CG, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Bùi Thị L1, sinh năm 1979. Có mặt

Nơi cư trú: Thôn Phong Thái, xã TT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

NỘI!DUNG!VIỆC!DÂN!SỰ!

Ngày 06/9/2017 (âm lịch), tức ngày 25/10/2017 (dương lịch) chị L có cho chị Bùi Thị L1 vay số tiền 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng). Chị L1 hứa đến ngày 06/9/2018(âm lịch) sẽ trả cho chị L mỗi tháng 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) và thỏa thuận miệng lãi suất 0,9%/tháng tính từ ngày vay đến khi trả hết tiền vay. Từ khi vay đến nay chị L đã nhiều lần yêu cầu chị L1 trả nợ nhưng chị L1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết.

Ngày 10 tháng 7 năm 2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu các bên đã thỏa thuận thống nhất:

Chị Bùi Thị L1 có nghĩa vụ trả nợ cho chị Hứa Thị L số tiền 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng) theo giấy vay ngày 06/9/2017 (âm lịch), chị L không yêu cầu lãi suất.

Ngày 10 tháng 7 năm 2019 chị Hứa Thị L có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa chị và chị Bùi Thị L1.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

Sau khi nghiên cứu các tài L, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu nhận định:

[1] Chị Hứa Thị L yêu cầu Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu tiến hành hòa giải về việc yêu cầu chị Bùi Thị L1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chị 1.500.000.000 đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 06/9/2019 (âm lịch), chị L không yêu cầu lãi suất. Ngày 10/7/2019 Trung tâm hòa giải đã lập Biên bản hòa giải thành giữa hai bên. Ngày 10/7/2019 chị L có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu theo quy định tại khoản 7 Điều 27 BLTTDS.

[2] Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, nội dung thỏa thuận hòa giải thành không liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba và hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc người thứ ba, được người có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải. Người yêu cầu công nhận hòa giải thành đã yêu cầu công nhận trong thời hạn luật định.

[3] Người yêu cầu thỏa thuận chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

Căn cứ các Điều 149, 416, 417 BLTTDS, các Điều 463, 466, 468, 470 BLDS, Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT!ĐỊNH:!

Điều! 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án thụ lý số 82/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2019, cụ thể như sau:

Chị Bùi Thị L1 có nghĩa vụ trả nợ cho chị Hứa Thị L số tiền 1.500.000.000 đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng) theo giấy vay ngày 06/9/2017 (âm lịch) tức ngày 25/10/2017 (dương lịch). Chị L không yêu cầu lãi suất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Điều!2. Chị Hứa Thị L thỏa thuận chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 00019444148 ngày 18/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.

Điều!3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều!4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. "

THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP! Nơi"nhận:"

- Các dương sự;

- TAND tỉnh Nghệ An;

- VKSND h. Q.Lưu;

- Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu;

- Lưu HS.

!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Anh!Sơn!

Cỡ chữ