vanban.org

Quyết định 79/2019/QĐCN-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị N..và bị đơn anh Trần Văn T...

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N.. và anh Trần Văn T.. xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị nguyễn thị nhung xin ly hôn anh trần văn thắng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị N..và bị đơn anh Trần Văn T...
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2019/QĐCN-HNGĐHậu Lộc, ngày 25 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N. - Sinh năm 1990.

Nơi ĐKHKTT: Thôn L.T.., xã H.L.., huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ hiện nay: Thôn T.T.., xã N.L., huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Trần Văn T.. - sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn L.T., xã H.L.., huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị N..và bị đơn anh Trần Văn T...

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N.. và anh Trần Văn T.. xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N… và anh Trần Văn T.. xác định vợ chồng có 2 con chung, cháu đầu tên là cháu Trần Nguyễn Lan H..., sinh ngày 14/3/2011, cháu thứ hai tên là Trần Văn C..., sinh ngày 18/3/2015. Hiện tại cả hai cháu đang ở với anh T...

Ly hôn, chị N...và anh T.. thống nhất, thỏa thuận giao cháu Trần Nguyễn Lan H... và cháu Trần Văn C... cho anh T.. chăm sóc nuôi dưỡng, chị N... có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con chung cùng anh T.. số tiền 1.500.000đ/tháng/2 cháu, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2019 cho đến khi cả hai cháu đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị N...được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị N… và anh Trần Văn T.. xác định vợ chồng không có tài sản gì chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Chị Nguyễn Thị N… và anh Trần Văn T.. xác định vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N.. và anh Trần Văn T.. thống nhất, thỏa thuận chị N… chịu trách nhiệm nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị N…đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0005452 ngày 26/3/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hậu Lộc. Chị N… đã nộp đủ toàn bộ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ