- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Linh T và Trần Văn H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Linh T và ông Trần Văn H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬNCẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79 /2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 11 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2018/HNGĐ-ST ngày 12 tháng 3 năm 2018 của: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Linh T, sinh năm 1995; địa chỉ: phường H quận C, thành phố Đà Nẵng và ông Trần Văn H, sinh năm 1993; địa chỉ: xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Linh T và ông Trần Văn H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Linh T và ông Trần Văn H thuận tình ly hôn. b. Về quan hệ con chung: Bà T và ông H xác nhận có 01 con chung tên là Trần Linh N, sinh ngày 15/08/2017. Ly hôn, bà T nhận nuôi con chung Trần Linh N, ông H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng bắt đầu từ tháng 5 năm 2018. Các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. c. Về quan hệ tài sản chung: Bà T và ông H xác nhận không có. d. Về nợ chung: Bà T và ông H xác nhận không có. đ. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Nguyễn Thị Linh T và ông Trần Văn H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Linh T và ông Trần Văn H đã nộp tại biên lai thu số 0287 ngày 12/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS Q. Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa Xuân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Trang |