- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M - Bị đơn: anh Nguyễn Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mùi Thị M và anh Nguyễn Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2018/QĐST- HNGĐ | Yên Mô, ngày 27 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2018/TLST/HNGĐ ngày 02/11/2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Mùi Thị M, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Bản Pe, xã S, huyện B, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn K, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình
Căn cứ các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mùi Thị M và anh Nguyễn Văn Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trọng N, sinh ngày 02/4/2015 cho chị Mùi Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N đến khi đủ tuổi thành niên. Anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M mỗi tháng mỗi cháu là 1.000.000 đồng kể từ tháng 12/2018 cho đến khi cháu Nguyễn Trọng N đủ tuổi thành niên.
Anh Q có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu N được chung sống với chị M. Anh Q có quyền được thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Chị M và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở anh Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản chung và công nợ: Chị Mùi Thị M và anh Nguyễn Văn Q đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ tài sản gì nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Mùi Thị M phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002074 ngày 02 tháng 11 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô. Hoàn trả cho chị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Án phí cấp dưỡng nuôi con anh Nguyễn Văn Q phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện Y; - CCTHADS huyện Y - Các đương sự; - UBND xã Y;Qu - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Thị Hoa |