vanban.org

Quyết định 79/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Trần Xuân V. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Trần Xuân V. Về nuôi con chung: Chị Ngô Thị T và anh Trần Xuân V thống nhất giao cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thảo M, sinh ngày 31-7-2016 cho đến khi cháu M thành niên, có khả năn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Trần Xuân V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2018/QĐST - HNGĐV, ngày 18 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị T; sinh năm 1992. Nơi ĐKHKTT: Số 171, L, thị trấn G, huyện V, tỉnh Nam Định. Nơi ở hiện nay: Xóm Đ, làng C, xã Y, huyện X, tỉnh Nam Định. Bị đơn: Anh Trần Xuân V; sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT và cư trú tại : Số 171, L, thị trấn G, huyện V, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Trần Xuân V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị T và anh Trần Xuân V.

- Về nuôi con chung: Chị Ngô Thị T và anh Trần Xuân V thống nhất giao cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thảo M, sinh ngày 31-7-2016 cho đến khi cháu M thành niên, có khả năng lao động tự lập được. Anh Trần Xuân V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ngô Thị T. Anh Trần Xuân V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung và các vấn đề khác có liên quan: Chị Ngô Thị T và anh Trần Xuân V thống nhất không có và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Ngô Thị T và anh Trần Xuân V thống nhất chị Ngô Thị T nộp toàn bộ 150.000 đồng (Chị T tự nguyện nộp cả phần án phí của anh V). Số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BB/2012/09848 ngày 03-10-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V được đối trừ. Chị Ngô Thị T được trả lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ