- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn - con cái"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƢỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2018/QĐST-HNGĐ | Bá Thước,ngày 25 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2018/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Văn L, sinh năm: 1975
Địa chỉ: Phố 3, thị trấn N, huyện T, tỉnh H.
Bị đơn: Chị Tạ Thị Thu H, sinh năm: 1976
Địa chỉ: Phố 3, thị trấn N, huyện T, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trương Văn L và chị Tạ Thị Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về con chung: Công nhận các cháu Trương Quang A, sinh ngày 25/8/1998 đã thành niên, cháu Trương Khánh L, sinh ngày 30/1/2003 là con chung giữa anh Trương Văn L và chị Tạ Thị Thu H. Hai bên thống nhất giao cháu Trương Khánh L cho mẹ cháu là Tạ Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến tuổi thành niên, đây cũng là nguyện vọng của cháu Trương Khánh L. Anh Trương Văn L phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu Trương Khánh L mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 07/2018 cho đến khi thành niên. Ghi nhận việc anh Trương Văn L tự nguyện chu cấp cho cháu Trương Quang A mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 7/2018 cho đến hết tháng 9/2020.
Anh Trương Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng, tài sản người ngoài nợ vợ chồng, vợ chồng nợ người ngoài hai bên đượng sự tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Nguyên đơn anh Trương Văn L và bị đơn chị Tạ Thị Thu H thống nhất thỏa thuận anh Trương Văn L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) gồm án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2017/0002780 ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện T; - UBND xã S, huyện T1, tỉnh H; - UBND thị trấn N; huyện T, tỉnh H; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Đại Long |