- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vương- Thăng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị V và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Số: 79/2018/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n Vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù giữa: - Nguyên đơn: Chị Đào Thị V SN 1986 - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T SN 1978 - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Cháu Nguyễn Thị Quỳnh M SN 26/12/2007 2. Cháu Nguyễn Việt H SN 28/6/2009 Người đại diện của cháu M: Chị V. Người đại diện của cháu H: Anh T. Đều trú tại: Thôn Đ, xã D, huyện A, Hưng Yên. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/6/2018. | Ân Thi, ngày 02 tháng 7 năm 2018 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị V và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Đào Thị V và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Thị Quỳnh M SN 26/12/2007 và Nguyễn Việt H SN 28/6/2009. Anh chị thỏa thuận để chị V nuôi cháu M, anh T nuôi cháu H cho đến khi thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh chị có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết.
- Về án phí: Chị V tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STDS (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0000024 ngày 31/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A). Hoàn trả lại chị V 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện A - THA dân sự huyện A - UBND xã D - Các đương sự. - Lưu HS. | Phạm Bá Hân |