- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hô, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi T và bà Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2017/QĐST-HNGĐ | Hoà Vang, ngày 27 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 296/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017, giữa người yêu cầu: Ông Bùi T, sinh năm 1980 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1985; cùng nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi T và bà Nguyễn Thị T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi T và bà Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con tên Bùi H, sinh ngày 16/5/2007 cho ông Bùi T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Bùi Đ, sinh ngày 20/9/2011 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Bùi T và bà Nguyễn Thị T mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Bùi T và bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự theo Biên lai thu số 0006224 và 0006225 ngày 18/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hoà Vang; - Chi cục THADS huyện Hoà Vang; - UBND xã H, huyện H, Tp. Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Anh Tuấn |