- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phú A và Anh Nguyễn Khánh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2017/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 06 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 79/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Chị Nguyễn Thị Phú A, sinh năm 1992; địa chỉ: Xã P, huyện N, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Anh Nguyễn Khánh T, sinh năm 1993; địa chỉ: Xã P, huyện N, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phú A và Anh Nguyễn Khánh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phú A và anh Nguyễn Khánh T công nhận có 02 người con chung tên là Nguyễn Khánh Gia B, sinh ngày 03/12/2014, hiện đang ở với anh T và cháu Nguyễn Khánh Gia L, sinh ngày 29/01/2017 hiện đang ở với chị A. Hai anh chị thỏa thuận giao cháu B cho anh T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và giao cháu L cho chị A trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ tháng 7 năm 2017 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không ai yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự công nhận không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 001331 ngày 14/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; hoàn trả lại cho chị A 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND - THADS - UBND - Lưu hồ sơ vụ án; - Án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Dũng |