vanban.org

Quyết định 79/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trọng H với bà Nguyễn Thị Ngọc D.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thống nhất giao hai con chung tên Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 17/7/2013 và Nguyễn Trọng H, sinh ngày 30/7/2015 cho bà Nguyễn Thị Ngọc D nuôi dưỡng, chăm sóc, trông nom, giáo dục các cháu đến khi các cháu tròn 18 tuổi, ông Nguyễn T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng H ly hôn Nguyễn Thị Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trọng H với bà Nguyễn Thị Ngọc D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ K
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2017/QĐST - HNGĐK, ngày 19 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 134/2017/TLST-HNGĐ ngày 06/12/2017 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện M, tỉnh Long An.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1989; Địa chỉ: Nhà không số, đương L, khu phố 5, phường 1, thị xã K, tỉnh Long An.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 59 và từ Điều 81 đến Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/12/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trọng H với bà Nguyễn Thị Ngọc D.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Hai bên thống nhất giao hai con chung tên Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 17/7/2013 và Nguyễn Trọng H, sinh ngày 30/7/2015 cho bà Nguyễn Thị Ngọc D nuôi dưỡng, chăm sóc, trông nom, giáo dục các cháu đến khi các cháu tròn 18 tuổi, ông Nguyễn Trọng H có nghĩa vụ cấp dưỡng hai con chung mỗi một cháu là 500.000đ/01 tháng/01 cháu, hai cháu là 1.000.000đ/01 tháng thời gian bắt đầu từ tháng 01/2018 cho đến khi các cháu Nguyễn Ngọc Như Y và Nguyễn Trọng H tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên thì Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Hai bên thống nhất có nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên thống nhất cam kết không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về phần án phí của vụ án (ly hôn và cấp dưỡng) là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) hai bên thống nhất ông Nguyễn Trọng H chịu toàn bộ nhưng được cấn trừ số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006623 ngày 05/172017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã K. Ông Nguyễn Trọng H đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ