- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị H - Trần Xuân B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thu H và anh Trần Xuân B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2017/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 18 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2017, giữa: Chị Vũ Thu H, sinh năm 1979; Địa chỉ: Xóm 23, xã K, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang Anh Trần Xuân B, sinh năm 1978; Địa chỉ: Xóm 23, xã K, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thu H và anh Trần Xuân B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Trần Việt H, sinh ngày 12/5/2003 cho anh Trần Xuân B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là Trần Vũ Hải Y, sinh ngày 14/3/2008 cho chị Vũ Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà, đất chung: Chị Vũ Thu H và anh Trần Xuân B tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Vũ Thu H và anh Trần Xuân B không vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Chị Vũ Thu H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn chị H đã nộp là 5.200.000đ (Năm triệu hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số No 0001843 ngày 30 tháng 12 năm 2016 và 100.000đ (Một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số No 0003376 ngày 16 tháng 02 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 5.150.000đ(Năm triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Xuân B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn; - UBND xã X, huyện N, tỉnh Tuyên Quang (nơi ĐKKH) - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | Trần Thị Kim Oanh |