- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Khổng Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Khổng Minh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƢỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2017/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Tường, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 141/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988 HKTT: Xã Y, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc Chỗ ở hiện nay: Xã V, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc Bị đơn: Anh Khổng Minh H, sinh năm 1983 Địa chỉ: Xã Y, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Khổng Minh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Khổng Minh H thỏa thuận chị Nguyễn Thị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng Khổng Nguyễn Trà M, sinh ngày 31/01/2017, (hiện nay cháu M đang ở cùng chị T). Chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung, anh H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ, đất canh tác: Không có. Về công sức: Chị T không yêu cầu. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T xin nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2014/0004399 ngày 15/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Hoàn trả chị T 150.000đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Vĩnh Tường; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Tường; - Các đương sự; - UBND xã Yên Lập; - Lưu HS +VP. | THẨM PHÁN Phùng Thị Tố Uyên |